HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng

 

Giá đồng tăng

Vinanet- Giá đồng của Trung Quốc tăng, dẫn đầu mức tăng trong các kim loại cơ bản trên sàn giao dịch Thượng Hải. Giá đồng trên Sàn giao dịch London tăng ngay trong phiên giao dịch đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.

Kim loại đồng được sử dụng rộng rãi trong điện và xây dựng, lên khoảng 20% trong năm nay trên sàn giao dịch Thượng Hải và đang trên đà tăng hàng năm lớn nhất kể từ năm 2010.

Giá kẽm và nickel cũng tăng cao hơn, ngược lại với tổn thất của ngày hôm trước sau dấu hiệu các nhà đầu cơ chấm dứt chốt lời gần đây được thúc đẩy đà tăng nhanh trong cả hai hợp đồng.

"Niềm tin về triển vọng cho các kim loại công nghiệp tăng vào năm 2017, và đó là những gì chúng ta đang diễn ra hiện nay", các thương nhân cho biết.

Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sở giao dịch London đã tăng 1,7% lên  5.569 USD/tấn.

Giá đồng trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 3,5% tại 45.880 NDT/tấn (6.598 USD/tấn).

Thị trường hàng hóa được sự hỗ trợ từ thị trường chứng khoán châu Á mạnh mẽ hơn, trong khi đồng đô la vững chắc hơn so với các đồng tiền chủ chốt, thu hút một số thương nhân vào Sàn Thượng Hải.

Giá dầu cao hơn do kỳ vọng nguồn cung thắt chặt khi một trong các quốc gia sản xuất dầu mỏ thực hiện kế hoạch cắt giảm sản lượng và ảnh hưởng đến thị trường kim loại, các thương nhân cho biết.

Trên sàn giao dịch Thượng Hải giá kẽm tăng 4,9%, giá nickel tăng 2,8% và chì giao dịch cao hơn khoảng 3%.

 

 

Nguồn: VITIC/Reuters

Nguồn : Vinanet.vn
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 3/24/2017 2:43:36 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17271.61 17375.8717530.81
CAD 16839.61 16992.5417212.79
CHF 22650.57 22810.2423105.89
DKK 0 3253.273355.29
EUR 24386.67 24460.0524678.17
GBP 28118.1 28316.3128568.82
HKD 2891.59 2911.972955.62
INR 0 347.39361.02
JPY 201.5 203.54205.35
KRW 18.78 19.7721.01
KWD 0 74571.9877499.22
MYR 0 5113.885180.17
NOK 0 2648.822731.89
RUB 0 358.79438.9
SAR 0 6061.056298.97
SEK 0 2557.122621.53
SGD 16081.65 16195.0216372.15
THB 645.33 645.33672.26
USD 22750 2275022820