HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng cao nhất trong tuần

Vinanet - Giá đồng ngày 13/1 tăng, đạt mức tăng hàng tuần khoảng 5%, tăng hàng tuần lớn nhất kể từ cuối tháng 11 do kỳ vọng trong sản xuất toàn cầu tăng và đồng USD yếu thúc đẩy ngành công nghiệp kim loại .

Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sở giao dịch London tăng 0,3% lên 5.860 USD/tấn, gần với mức đỉnh một tháng là 5.884 USD/tháng, đây là mức cao nhất kể từ ngày 12/1 khi đã tăng 2,2%.

Giá đồng trên Sàn Thượng Hải tăng 1,4%  lên 47.670 NDT/tấn (6.920 USD/tấn).

Trong số các kim loại khác, giá chì tăng   7% , trong khi kẽm và nhôm cũng tăng  khoảng 5%.

Tại Thượng Hải giá nhôm ngày 13/1 tăng 3% do triển vọng nguồn cung có thể suy giảm sau khi một hiệp hội ngành công nghiệp Trung Quốc tái khẳng định cam kết cải cách trọng cung.

Indonesia giới thiệu quy định mới vào ngày 11/1 rằng sẽ cho phép xuất khẩu quặng nickel và bauxite và tinh quặng khoáng sản khác theo những điều kiện nhất định trong một sự thay đổi chính sách sâu rộng bởi các nhà cung cấp  quan trọng toàn cầu.

Freeport-McMoRan và các công ty khai thác mỏ khác của Indonesia đã ngừng xuất khẩu đồng do quy định cấm xuất khẩu quặng kim loại sơ chế của chính phủ có hiệu lực vào ngày 12/1, một quan chức Bộ khai thác mỏ cho Reuters biết.

Nền kinh tế Mỹ đang tốt lên và phải đối mặt với không có trở ngại nghiêm trọng trong ngắn hạn, với thị trường lao động tìm kiếm khá mạnh, Chủ tịch Fed Janet Yellen cho biết vào ngày 12/1.

Các quan chức FED cảnh báo rằng các kế hoạch tài chính và thuế đưa ra bởi chính quyền Trump tăng kinh tế ngắn hạn có thể thúc đẩy lạm phát dài hạn và các vấn đề nợ họ có thể phải chống lại.

Nguồn : Nguồn: VITIC/Reuters
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 3/30/2017 7:35:16 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17237.6 17341.6517496.31
CAD 16765.84 16918.117137.39
CHF 22607.06 22766.4323061.54
DKK 0 3249.123351.02
EUR 24365.84 24439.1624657.12
GBP 27939.34 28136.2928387.23
HKD 2887.18 2907.532951.12
INR 0 349.59363.31
JPY 201.85 203.89205.71
KRW 18.83 19.8221.07
KWD 0 74522.6677448.04
MYR 0 5116.395182.71
NOK 0 2630.552713.05
RUB 0 362.68443.67
SAR 0 6053.076290.68
SEK 0 2533.712597.54
SGD 16098.44 16211.9216389.25
THB 646.91 646.91673.91
USD 22715 2271522785