HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng do kỳ vọng vào nhu cầu của Trung Quốc và Mỹ

 

Giá đồng tăng do kỳ vọng vào nhu cầu của Trung Quốc và Mỹ

Giá đồng tăng vào ngày 16/1, tăng thêm từ mức tăng mạnh của tuần trước do dữ liệu kinh tế mạnh mẽ từ Mỹ và Trung Quốc.

Theo số liệu Hải quan vào ngày 13/1 cho thấy xuất khẩu Trung Quốc đạt mức kỷ lục 4,95 triệu tấn đồng trong năm 2016, trong khi dữ liệu của Mỹ tiết lộ doanh số bán lẻ đã tăng trong 12.

"Đồng vẫn đang trên đà tăng từ tuần trước", một nhà kinh doanh hàng hóa ở Perth cho biết.

Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sở giao dịch London tăng 0,13% lên 5.917 USD/tấn. Giá đã tăng hơn 5% trong tuần trước.

Giá đồng trên Sở giao dịch Thượng Hải tăng 1,4% tại 48.220 NDT/tấn (6.996 USD/tấn).

Trong khi đó, giá nickel giảm 0,7% xuống 10,375 USD/tấn. Giá nickel đảo ngược mức tăng 1,7%  bất ngờ vào ngày 13/1 sau khi Indonesia nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu quặng nickel.

Thương nhân cho biết họ lo ngại rằng việc Indonesia đột ngột nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu đã diễn ra ba năm như vậy sẽ kéo giá nickel xuống, bất chấp sự đảm bảo từ nhà khai thác mỏ hàng đầu của Indonesia cuối tuần trước thị trường toàn cầu sẽ không tràn ngập cung.

Giá nhôm kỳ hạn ba tháng không đổi ở mức 1.809 USD/tấn, trong khi giá kẽm kỳ hạn ba tháng giảm 0,4% xuống 2.779 USD/tấn. Giá chì tăng 2% lên 2.282 USD/tấn.

Tại sàn giao dịch Thượng Hải giá nhôm tăng 0,11% , kẽm 1 tăng 2,35% và chì tăng 1,58%.

Nguồn : Nguồn: VITIC/Reuters
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 11/24/2017 7:22:49 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17115.91 17219.2317372.82
CAD 17613.59 17773.5518003.96
CHF 22844.08 23005.1223303.35
DKK 0 3553.123664.56
EUR 26645.72 26725.926964.28
GBP 29924.4 30135.3530404.15
HKD 2867.54 2887.752931.04
INR 0 349.46363.18
JPY 201.79 203.83205.75
KRW 19.3 20.3221.59
KWD 0 75114.8578063.57
MYR 0 5511.235582.68
NOK 0 2743.972830.04
RUB 0 388.16432.53
SAR 0 6045.246282.56
SEK 0 2691.12758.9
SGD 16667 16784.4916968.1
THB 681.44 681.44709.88
USD 22690 2269022760