HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng chạm mức đỉnh 20 tháng

Vinanet - Giá đồng ngày 13/2 tăng nhanh chạm mức cao nhất trong 20 tháng, do lo ngại nguồn cung, thêm vào với xuất khẩu gián đoạn từ hai mỏ đồng lớn nhất thế giới.

Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sở giao dịch London tăng 1,4% lên  6.172 USD/tấn. Giá trước đó đã tăng mạnh nhất kể từ tháng 5/2015 ở mức 6.204 USD/tấn.

Giá đồng trên Sàn Thượng Hải tăng lên 5,6% lên 50.190 NDT/tấn (7.297 USD/tấn).

Giá kim loại cơ bản trên Sàn London khác cũng tăng mạnh. Giá kẽm tăng 1,6% đang ở mức cao nhất trong hơn 9 năm, kéo theo giá chì tăng 1%.

Tại Sàn Thượng Hải, giá kẽm tăng 4%, trong khi chì và nickel  ăng khoảng 3%.

Công ty BHP.AX BLT.L Escondida BHP Billiton tại Chile, công ty khai thác đồng lớn nhất thế giới, sẽ không thể đáp ứng các nghĩa vụ hợp đồng cho các lô hàng xuất khẩu sau khi 2 ngày  đình công của công nhân khiến cho sản xuất ngừng trệ, một phát ngôn viên của công ty cho biết vào ngày 10/1.

Freeport-McMoRan Inc FCX.N cho biết rằng lệnh cấm xuất khẩu vẫn duy trì tại các mỏ đồng của mình ở Indonesia,  mỏ đồng lớn thứ hai trên thế giới, bởi vì nó vẫn chưa đạt được thỏa thuận với chính phủ về một giấy phép khai thác khoáng sản mới.

Ngày 12/2, Tổng thống Philippines Rodrigo Duterte cho biết sẽ không đồng ý với quyết định của Bộ trưởng của mình nhằm đóng một số mỏ ở miền nam Philippines sau khi ông nhìn thấy những thiệt hại mà họ đã gây ra cho môi trường.

Nhà đầu cơ đồng đã cắt giảm mua ròng của họ bằng 15.662  hợp đồng còn 85.477 trong tuần tính đến ngày 07/2, mức thấp nhất trong khoảng hai tuần.

Nền kinh tế của Nhật Bản quý IV mở rộng, đây là 4 quý mở rộng liên tiếp do nhu cầu thương mại mạnh mẽ và một chi tiêu vốn tăng nhấn mạnh sự xuất khẩu phục hồi ổn định.

Nguồn : Nguồn: VITIC/Reuters
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 11/24/2017 7:21:24 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17115.91 17219.2317372.82
CAD 17613.59 17773.5518003.96
CHF 22844.08 23005.1223303.35
DKK 0 3553.123664.56
EUR 26645.72 26725.926964.28
GBP 29924.4 30135.3530404.15
HKD 2867.54 2887.752931.04
INR 0 349.46363.18
JPY 201.79 203.83205.75
KRW 19.3 20.3221.59
KWD 0 75114.8578063.57
MYR 0 5511.235582.68
NOK 0 2743.972830.04
RUB 0 388.16432.53
SAR 0 6045.246282.56
SEK 0 2691.12758.9
SGD 16667 16784.4916968.1
THB 681.44 681.44709.88
USD 22690 2269022760