HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng do triển vọng về nhu cầu

 

Giá đồng tăng do triển vọng về nhu cầu

Vinanet - Giá đồng ngày 2/3 tăng lên mức cao nhất trong hơn một tuần bất chấp đồng đôla mạnh, cùng với báo cáo lĩnh vực chế tạo của châu Á và Mỹ được cải thiện đã nâng triển vọng nhu cầu.
Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên Sở giao dịch tăng 0,2% lên 6.026,50 USD/tấn. Giá tăng thêm 0,7% so với phiên trước đó khi giá chạm mức 6.090 USD/tấn, cao nhất kể từ ngày 21/2.
Giá đồng trên Sở giao dịch Thượng Hải tăng 0,8% lên 48.710 NDT/tấn (7.078 USD/tấn).
Chi tiêu tiêu dùng của Mỹ giảm nhẹ trong tháng 1 do nhu cầu đối với xe ô tô và hàng thiết yếu giảm, nhưng lạm phát đạt mức tăng lớn nhất trong bốn năm, nâng cao khả năng tăng lãi suất của Cục Dự trữ liên bang trong tháng này.
Thống đốc Fed Lael Brainard của Ngân hàng trung ương cho biết sẽ tăng lãi suất "sớm".
Cuộc đình công kéo dài ba tuần tại Escondida của Chile, mỏ đồng lớn nhất thế giới, trở nên tồi tệ hơn vào ngày 1/3 khi một nhóm công nhân đình công đã chặn đường cao tốc, kích động đối đầu với cảnh sát.
Noranda Income Fund NIF_u.TO ngày 1/3 đã hạ dự báo sản xuất kẽm và doanh thu năm 2017 do cuộc đình công liên tục của công nhân tại nhà máy chế biến Quebec của mình, nhà máy lớn thứ hai ở Bắc Mỹ.

Trung Quốc đã ra lệnh cho các nhà sản xuất thép và nhôm trong 28 thành phố cắt giảm sản lượng trong mùa đông, vạch ra kế hoạch để hạn chế sử dụng than đá ở thủ đô và yêu cầu vận chuyển than bằng đường sắt ở phía bắc, khi Bắc Kinh tăng cường cuộc chiến chống sương mù, một văn bản chính sách chi ra.

Nguồn: VITIC/Reuters

Nguồn : Vinanet.vn
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 4/30/2017 9:46:06 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 16827.27 16928.8417079.84
CAD 16412.14 16561.1916775.88
CHF 22639.21 22798.823094.35
DKK 0 3291.943395.19
EUR 24679.73 24753.9924974.79
GBP 29090.59 29295.6629556.96
HKD 2880.04 2900.342943.82
INR 0 353.31367.18
JPY 201.11 203.14204.95
KRW 18.46 19.4320.65
KWD 0 74563.1477490.19
MYR 0 5209.85277.34
NOK 0 2626.72709.09
RUB 0 363444.05
SAR 0 6046.96284.27
SEK 0 2549.062613.28
SGD 16092.27 16205.7116382.99
THB 644.14 644.14671.03
USD 22695 2269522765