HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá nhôm và đồng trên tăng cao nhất trong 5 năm

 

Giá nhôm và đồng trên tăng cao nhất trong 5 năm

Vinanet - Giá nhôm và đồng trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng lên mức cao nhất trong vòng 5 năm qua do các nhà đầu tư mạnh vào 2 kim loại này vì dự báo về việc cắt giảm năng suất than và nhôm ở Trung Quốc.

Giá nhôm trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 5,2% lên 16.330 NDT/tấn (2.436 USD/tấn, đạt mức cao nhất trong 5 năm qua  trong phiên giao dịch trước. Lợi nhuận gia tăng lên 1/3 kể từ đầu tháng 8 và đạt gần mức kỷ lục tháng 12/2015.

Giá nhôm trên sàn giao dịch London dao động gần mức cao 3 năm, giảm 0,2% xuống 2.027 USD/tấn. Giá vượt ngưỡng tâm lý 2.000 đô la vào ngày 8/8 và đạt mức kỷ lục với 2.035 USD/tấn, mức cao nhất kể từ tháng 11/2014.
Chính phủ Trung Quốc đã yêu cầu tỉnh Sơn Đông cắt giảm 3,21 tấn nhôm của nhà máy sản xuất nhôm lớn nhất thế giới, nhiều hơn mức dự kiến do nước này tăng cường nỗ lực kiềm chế ô nhiễm trong các ngành công nghiệp nặng.
Giá đồng trên sàn giao dịch Thượng Hải tăng 0,7% lên 51.090 NDT/tấn, mức cao nhất trong hơn 4 năm.
Giá đồng kỳ hạn 3 tháng trên Sàn London dao động gần mức cao 2 năm rưỡi giảm 0,2% xuống 6.466,50 USD/tấn. Giá đóng cửa ở mức 6.493 USD/tấn vào phiên giao dịch trước, mức cao nhất kể từ tháng 12/2014. Khối lượng giao dịch vào ngày 8/8 chỉ đạt 2.200 lô, dự báo giá sẽ không cao hơn nữa trong tương lai.
Xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc tăng ít hơn dự kiến vào hồi tháng 7, làm làm dấy lên lo ngại liệu nhu cầu toàn cầu có đang bắt đầu sụt giảm ngay cả khi ngân hàng trung ương các nước phương Tây đang cân nhắc thu hẹp chương trình kích cầu khổng lồ của họ.
 Nguồn: VITIC/Reuters

[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 9/20/2017 11:11:58 PM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 18075.65 18184.7618346.96
CAD 18227.24 18392.7818631.21
CHF 23317.12 23481.4923785.88
DKK 0 3611.643724.92
EUR 27109.7 27191.2727447.23
GBP 30391.64 30605.8830878.87
HKD 2869.75 2889.982933.3
INR 0 352.42366.25
JPY 201.03 203.06204.88
KRW 18.6 19.5820.81
KWD 0 75256.0678210.31
MYR 0 5391.385461.27
NOK 0 2871.732961.79
RUB 0 390.06434.65
SAR 0 6046.416283.77
SEK 0 2825.112896.28
SGD 16690.49 16808.1516992.02
THB 673.56 673.56701.67
USD 22690 2269022760