HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng

 

Giá đồng tăng

Vinanet - Giá đồng trên sàn giao dịch London tăng đã bù đắp lại một phần thiệt hại trong phiên giao dịch trước do các quỹ dừng bán ra. Trong khi sàn Thượng Hải hợp đồng với kim loại thấp hơn.

Ngày 12/9, các quỹ hàng hóa đã cắt giảm đặt cược vào giá đã đạt đỉnh, ít nhất là trong ngắn hạn, sau khi các kho của sàn London tăng lên hơn 10.000 tấn.

Tuy nhiên, các kim loại cơ bản trên sàn London vẫn được bán nhiều do đồng đô la mạnh hơn, đang thu hút chủ sở hữu các loại đồng tiền khác tiếp tục bán ra, một thương nhân ở Perth cho biết.
Giá đồng kỳ hạn 3 tháng trên sàn giao dịch kim loại London tăng 0,2% lên 6.680 USD/tấn vào lúc 01:48 GMT (9:07 giờ châu Á). Giá đã giảm 0,2% so với phiên trước.
Giá đồng trên sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,5% xuống 51.410 NDT/tấn (7.877,12 USD/tấn).
Lượng đồng dự trữ trong kho của LME đã tăng 10.300 tấn, đạt 218.725 tấn, theo dữ liệu mới nhất của LME.
Hôm qua, tỉnh Hồ Nam của Trung Quốc đã xác nhận có gần 90.000 tấn quặng thiếc và hơn 12,9 triệu tấn khoáng chất trong khu vực là một phần của vành đai khai khoáng của tỉnh này.
Giá nhôm kỳ hạn 3 tháng trên sàn London tăng lên mức 2.140 USD/tấn, duy trì mức tăng điểm từ phiên giao dịch trước. Giá nhôm trên sàn Thượng Hải tăng 0,75%.
Giá kẽm trên sàn Thượng Hải không đổi, trong khi chỉ số nickel tăng 1,7%. Cả hai loại kim loại, được sử dụng trong sản xuất thép, đều được hưởng lợi từ giá thép Trung Quốc tăng hai ngày liên tiếp.
 Nguồn: VITIC/Reuters

[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 6/25/2018 12:49:55 PM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 16787.9 16889.2417073.9
CAD 16963.6 17117.6617304.82
CHF 22846.34 23007.3923305.5
DKK 0 3523.053633.53
EUR 26457.37 26536.9826773.52
GBP 29979.32 30190.6530459.76
HKD 2874.19 2894.452937.83
INR 0 336.34349.55
JPY 205.2 207.27210.58
KRW 18.91 19.9121.16
KWD 0 75527.378491.75
MYR 0 5666.45739.82
NOK 0 2778.752865.88
RUB 0 361.85403.22
SAR 0 6086.016324.88
SEK 0 2551.952616.23
SGD 16587.33 16704.2616886.9
THB 680.06 680.06708.44
USD 22840 2284022910