HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng và kẽm giảm do thương nhân chốt lời

 

 

Giá đồng và kẽm giảm do thương nhân chốt lời

Vinanet - Giá đồng và kẽm trên sàn giao dịch London giảm vào ngày 3/10 do các nhà đầu tư chốt lời trong phiên giao dịch nghỉ lễ ở Châu Á.

Các nhà kinh doanh hàng hóa cho biết, sự vắng mặt của giao dịch trên sàn giao dịch Thượng Hải do kỳ nghỉ lễ Quốc khánh Trung Quốc kéo dài một tuần, có thể khiến cho giao dịch trên sàn kim loại London ít sôi động hơn trong các múi giờ châu Á.
Một thương nhân ở Perth cho biết: Chúng ta đã thấy các thương nhân chốt lời với kim loại đồng và kẽm, vốn đã tăng mạnh vào ngày 2/10 khi kẽm đạt mức giá cao nhất trong hơn 10 năm.
Giá đồng kỳ hạn tháng 3 trên sàn giao dịch kim loại London đã giảm 0,4% xuống 6.463,50 USD/tấn vào lúc 01:25 GMT (8:46 giờ châu Á).
Giá kẽm kỳ hạn ba tháng trên sàn London giảm 0,2% còn 3.230 USD/tấn. Giá kẽm tăng mạnh nhất kể từ tháng 8/2007 với 3.248 USD/tấn.
Một quan chức Bộ Khai thác mỏ cho biết, chi nhánh khai thác mỏ Freeport McMoRan Inc FCX.N tại Indonesia sẽ iếp tục xuất khẩu quặng đồng ngay cả khi các cuộc đàm phán về giấy phép của công ty để vận hành mỏ Grasberg khổng lồ vẫn chưa được giải quyết trong tháng này.
Tập đoàn Mitsubishi Materials Corp của Nhật Bản 5711.T cho biết họ dự định sản xuất 181.830 tấn đồng tinh chế trong tháng 10/2017 đến tháng 3/2018, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái do tăng công suất chế biến.

Các kho dự trữ kẽm trên sàn LME đã giảm 16.950 tấn vào thứ Hai, đưa mức giảm trong năm nay lên 64%.
Giá nickel trên sàn LME quay đầu giảm giá qua đêm để giao dịch tăng 0,7% lên mức 10.467,50 USD/tấn, trong khi đó giá nhôm thay đổi không đáng kể ở mức 2.104,75 USD/tấn.
Nguồn: VITIC/Reuters

Nguồn : Vinanet.vn
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 10/17/2017 11:27:11 PM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17620.28 17726.6417884.76
CAD 17859.96 18022.1618255.79
CHF 22960.7 23122.5623422.31
DKK 0 3542.553653.66
EUR 26603.39 26683.4426921.24
GBP 29749.37 29959.0830226.31
HKD 2867.93 2888.152931.45
INR 0 350.33364.08
JPY 199.51 201.53203.33
KRW 18.53 19.5120.73
KWD 0 75098.3178046.4
MYR 0 5349.425418.77
NOK 0 2830.772919.55
RUB 0 396.14441.42
SAR 0 6043.436280.67
SEK 0 2767.762837.49
SGD 16572.26 16689.0816871.66
THB 673.06 673.06701.15
USD 22685 2268522755