HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

TT kim loại thế giới ngày 27/2: Giá đồng tại London tăng trước điều trần của Powell

TT kim loại thế giới ngày 27/2: Giá đồng tại London tăng trước điều trần của Powell

Vinanet - Giá đồng tại London ngày 27/2 tăng trong phiên giao dịch trầm lắng bởi đồng USD suy yếu, trước phiên điều trần đầu tiên của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell vào cuối ngày.
Giá đồng tại Sở giao dịch kim loại London (LME) tăng 0,3% lên 7131,5 USD/tấn, sau khi đóng cửa phiên trước đó tăng.
Trong phiên giao dịch trước, giá đồng giao dịch ở mức 7.000-7.250 USD/tấn, giảm nhẹ so với mức cao đỉnh điểm 4 năm 7.312,5 USD/tấn đạt được trong tháng 12/2017.
Giá đồng tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,3% xuống còn 53.290 NDT (tương đương 8.443 USD)/tấn. Các kim loại khác tăng nhẹ do thị trường chứng khoán Thượng Hải tăng mạnh mẽ.
Doanh số bán nhà gia đình mới tại Mỹ trong tháng 1/2018 giảm tháng thứ 2 liên tiếp, chịu áp lực giảm bởi khu vực Đông Bắc và phía Nam, gia tăng lo ngại thị trường nhà ở tiếp tục xu hướng giảm.
Mario Draghi, Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu cho biết, mức sụt giảm trong nền kinh tế khu vực euro zone có thể cao hơn so với ước tính trước đây và điều này có thể làm chậm lại sự gia tăng của lạm phát nhưng chỉ là tạm thời và giá sẽ tăng lên.
Thống kê từ Hiệp hội khai thác, dầu mỏ và năng lượng quốc gia Peru (SNMPE), kim ngạch xuất khẩu sản phẩm khoáng sản Peru năm 2017 đạt 27,2 tỉ USD.
Trong số đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồng đạt 13,8 tỉ USD, tăng 35,4% so với năm trước đó, chiếm 51% trong tổng số.
Chứng khoán châu Á hồi phục trong ngày thứ ba (27/2) lên mức cao nhất 3 tuần, do chi phí đi vay của Mỹ giảm trước phiên điều trần đầu tiên của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Jerome Powell vào cuối ngày.
Nguồn: VITIC/Reuters

Nguồn : Vinanet.vn
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 5/24/2018 5:22:08 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 16966.53 17068.9417221.16
CAD 17383.06 17540.9317768.08
CHF 22681.76 22841.6523137.72
DKK 0 3527.783638.42
EUR 26485.1 26564.7926801.69
GBP 30062.32 30274.2430544.22
HKD 2859.9 2880.062923.23
INR 0 332.33345.37
JPY 204.81 206.88208.73
KRW 19.41 20.4321.71
KWD 0 75180.5578131.7
MYR 0 5685.735759.43
NOK 0 2762.922849.57
RUB 0 368.39410.51
SAR 0 6058.236296.04
SEK 0 2565.352629.98
SGD 16726.04 16843.9517028.18
THB 694.64 694.64723.62
USD 22740 2274022810