rèm cửa tphcm

rèm cửa sổ

rèm vải

rèm cuốn

rèm roman

rèm văn phòng

rèm sáo gỗ

rèm sáo nhôm

rèm cầu vồng

Rèm vải phòng khách

rèm vải chống nắng

Rèm cửa sổ

Rèm vải

Rèm cửa

Rèm vải

Rèm cuốn

Rèm văn phòng

Rèm gia đình

Rèm cầu vồng

Rèm sáo gỗ

Rèm sáo nhôm

Rèm cửa

Rèm vải

Rèm cầu vồng

Rèm cuốn

Rèm gỗ

Rèm lá dọc

màn cửa đẹp

rèm vải

rèm gia đình

rèm văn phòng

rèm cầu vồng

rèm cuốn

rèm sáo gỗ

rèm sáo nhôm

màn cửa hcm

màn cửa

màn vải

màn cuốn

màn cầu vồng

màn cầu vồng

màn cửa

màn vải đẹp

rèm cửa tphcm

rèm động cơ

rèm cuốn

rèm vải phòng khách

rèm vải phòng ngủ

rèm cầu vồng

rèm sáo

rèm nhôm

rèm roman

rèm sáo gỗ

rèm gỗ màu đen hà nội

rèm roman chống nắng hà nội

rèm vải cản nắng chống cháy

rèm cuốn chống cháy

rèm y tế kháng khuẩn

rèm cầu vồng kháng khuẩn

rèm cuốn in tranh trường học

rèm sáo nhựa giả gỗ

rèm cuốn không cẩn khoan tường

rèm phòng tắm giá rẻ

rèm cuốn xuyên sáng nhà hàng

rèm cửa

rèm cửa

Author Archives: Trần Minh Hùng

Giá kim loại ngày 13/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 13/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,677.00
Đồng (Copper) 5,530.50
Kẽm (Zinc) 1,986.50
Niken (Nickenl) 12,565.00
Chì (Lead) 1,781.00
Thiếc (Tin) 16,400.00
Vàng (Gold) 1,521.70
Thép phế liệu (Steel scrap) 275.00

 

Giá kim loại ngày 11/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 11/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,670.50
Đồng (Copper) 5,552.00
Kẽm (Zinc) 1,978.50
Niken (Nickenl) 12,435.00
Chì (Lead) 1,813.00
Thiếc (Tin) 16,725.00
Vàng (Gold) 1,638.40
Thép phế liệu (Steel scrap) 277.00

 

Giá kim loại ngày 10/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 10/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,689.00
Đồng (Copper) 5,598.00
Kẽm (Zinc) 2,000.00
Niken (Nickenl) 12,835.00
Chì (Lead) 1,859.50
Thiếc (Tin) 16,805.00
Vàng (Gold) 1,654.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 280.00

 

Giá kim loại ngày 9/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 9/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,643.50
Đồng (Copper) 5,483.00
Kẽm (Zinc) 1,925.50
Niken (Nickenl) 12,415.00
Chì (Lead) 1,849.50
Thiếc (Tin) 16,560.00
Vàng (Gold) 1,674.70
Thép phế liệu (Steel scrap) 276.00

 

 

Giá kim loại ngày 6/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 6/3/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,687.00
Đồng (Copper) 5,624.00
Kẽm (Zinc) 1,978.00
Niken (Nickenl) 12,710.00
Chì (Lead) 1,880.00
Thiếc (Tin) 16,910.00
Vàng (Gold) 1,671.80
Thép phế liệu (Steel scrap) 280.00

 

 

Giá kim loại ngày 5/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 5/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,715.00
Đồng (Copper) 5,667.50
Kẽm (Zinc) 2,002.00
Niken (Nickenl) 12,800.00
Chì (Lead) 1,860.00
Thiếc (Tin) 17,000.00
Vàng (Gold) 1,667.00
Thép phế liệu (Steel scrap) 282.00

 

Chúc mừng ngày Quốc tế Phụ Nữ 8-3

TT kim loại thế giới ngày 5/3/2020: Giá hầu hết đều tăng

TT kim loại thế giới ngày 5/3/2020: Giá hầu hết đều tăng

Vinanet – Giá các kim loại công nghiệp ngày 5/3/2020 tăng, được thúc đẩy bởi thị trường chứng khoán tăng mạnh làm giảm bớt lo ngại về tác động kinh tế toàn cầu do virus corona lây lan mạnh.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,7% lên 5.725 USD/tấn, trong khi giá đồng trên sàn Thượng Hải tăng 0,2% lên 45.170 CNY (6.510,99 USD)/tấn.
Chứng khoán châu Á tăng phiên thứ 4 liên tiếp do thị trường Mỹ tăng mạnh và các biện pháp kích thích kinh tế của Ngân hàng trung ương hỗ trợ triển vọng kinh tế toàn cầu.
Chứng khoán Mỹ tăng mạnh sau chiến thắng của cựu Phó Tổng thống Joe Biden trong ngày “siêu thứ Ba”, thúc đẩy sự bứt phá của cổ phiếu ngành chăm sóc sức khỏe. Biden được coi là ít có khả năng tăng thuế và áp đặt các quy định mới hơn so với đối thủ Bernie Sanders.
Trên sàn London, giá nhôm tăng 0,1% lên 1.727,5 USD/tấn, nickel tăng 1% lên 12.805 USD/tấn, kẽm tăng 1,2% lên 2.005,5 USD/tấn. Trên sàn Thượng Hải, giá nhôm tăng 0,3% lên 13.150 CNY/tấn và giá nickel tăng 0,4% lên 102.640 CNY/tấn.
Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ của Mỹ tăng lên mức cao nhất 1 năm, điều này cho thấy nền kinh tế tăng mạnh trước suy thoái gia tăng do lo ngại virus corona lây lan mạnh thành đại dịch.
Trung Quốc đại lục báo cáo các trường hợp nhiễm virus corona gia tăng, sau 3 ngày liên tiếp suy giảm mạnh, trong khi Hàn Quốc xác nhận có 438 trường hợp mới, đưa tổng số ca nhiễm lên 5.766.
Công ty khai thác quặng Sumitomo Metal Mining 5713.T Nhật Bản đặt mục tiêu thúc đẩy sản lượng đồng hàng năm lên 300.000 tấn vào năm 2030.

Giá các kim loại cơ bản ngày 5/3/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,5990 0,33 %
Chì USD/tấn 1.861,25 -1,69%
Nickel USD/tấn 12.620,00 0,99%
Nhôm USD/tấn 1.722,00 0,29%
Thiếc USD/tấn 16.925,00 1,04%
Kẽm USD/tấn 1.975,50 -2,35%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Giá kim loại ngày 4/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 4/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,723.50
Đồng (Copper) 5,694.50
Kẽm (Zinc) 1,964.00
Niken (Nickenl) 12,700.00
Chì (Lead) 1,887.00
Thiếc (Tin) 17,000.00
Vàng (Gold) 1,642.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 281.50

 

Giá kim loại ngày 03/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 03/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,706.00
Đồng (Copper) 5,668.00
Kẽm (Zinc) 1,986.00
Niken (Nickenl) 12,555.00
Chì (Lead) 1,900.00
Thiếc (Tin) 16,750.00
Vàng (Gold) 1,643.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 281.00

 

Giá kim loại ngày 02/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 02/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,684.50
Đồng (Copper) 5,640.00
Kẽm (Zinc) 2,009.00
Niken (Nickenl) 12,440.00
Chì (Lead) 1,905.00
Thiếc (Tin) 16,425.00
Vàng (Gold) 1,593.90
Thép phế liệu (Steel scrap) 286.00

 

 

 

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Vừa qua, tại Thái Nguyên, Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO đã tổ chức lễ kỷ niệm 40 năm ngày thành lập Công ty (28/2/1980 – 28/2/2020). Đồng chí Vũ Hồng Bắc – Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên; đồng chí Lý Thái Hải – Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn; đồng chí Lê Quang Dũng – Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn TKV, lãnh đạo Tổng công ty Khoáng sản – TKV, các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Công ty… đã đến tham dự buổi lễ kỷ niệm.

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Trong diễn văn trình bày tại buổi lễ, đồng chí Trần Văn Long – Giám đốc Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO (TMC) nhấn mạnh, 40 năm qua, từ tiền thân là Xí nghiệp Liên hợp Luyện kim màu được thành lập ngày 28/2/1980, trải qua biết bao thăng trầm và muôn vàn thử thách, Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO hôm nay đang ngày càng phát triển lớn mạnh. Cũng trong hành trình 4 thập kỷ ấy, tập thể cán bộ công nhân viên lao động Công ty luôn đồng lòng, vững vàng trước mọi khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, xây dựng nên thương hiệu TMC với những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, nhận được sự tin tưởng của nhiều đối tác, bạn hàng. Đặc biệt, những năm gần đây, Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO đã ghi nhiều dấu ấn với những kết quả ấn tượng khi doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách Nhà nước, tỷ lệ chi trả cổ tức đều tăng vượt trội; đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động…

Không chỉ tập trung thực hiện tốt hoạt động SXKD, Công ty còn rất chú trọng quan tâm làm tốt công tác an sinh xã hội tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn – nơi có các đơn vị của Công ty đứng chân, nhờ đó nhận được sự đồng thuận và ủng hộ, tạo điều kiện của lãnh đạo và nhân dân địa phương trong quá trình hoạt động. Những năm qua, Công ty đã thực hiện công tác an sinh xã hội với tổng số tiền trên 12 tỷ đồng.

Những nỗ lực phấn đấu của lớp lớp cán bộ công nhân viên, người lao động Công ty đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhì và Huân chương Lao động hạng Ba. Nhiều tập thể và cá nhân của Công ty đã nhận được những phần thưởng cao quý của tỉnh Thái Nguyên, Tổng công ty Khoáng sản TKV và Tập đoàn TKV.

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Phát biểu tại Lễ kỷ niệm, đồng chí Vũ Hồng Bắc – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên chúc mừng những thành tựu và kết quả đã đạt được của Công ty qua 40 năm thành lập, xây dựng và phát triển; đồng thời đánh giá cao những đóng góp tích cực của Công ty trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh Thái Nguyên. Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị tập thể cán bộ lãnh đạo, công nhân viên, người lao động Công ty tiếp tục đoàn kết, phát huy truyền thống tốt đẹp và những thành quả đã đạt được trong 40 năm qua để hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao. Trong thời gian tới cần tiếp tục đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao sản lượng; tiếp tục tăng cường chế biến sâu, tạo ra sức đột phá mạnh mẽ, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế, tiếp tục đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đề cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, góp phần cùng cả nước nâng cao chất lượng đời sống người dân.

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Ghi nhận và biểu dương những đóng góp quan trọng của Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên – VIMICO trong mái nhà chung Tổng công ty Khoáng sản những năm qua, đồng chí Trịnh Văn Tuệ – Bí thư Đảng uỷ, Tổng Giám đốc Tổng công ty Khoáng sản lưu ý trong thời gian tới, Công ty cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ: Thứ nhất, đẩy mạnh nghiên cứu, đầu tư đổi mới hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao sản lượng, tận thu tối đa tài nguyên và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Tăng cường các công tác quản trị đặc biệt là quản trị chi phí, tiết giảm thấp nhất mọi chi phí để bảo đảm giá thành ổn định, có tính cạnh tranh. Tập trung cao độ cho phát triển tài nguyên bởi đây là nguồn lực nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Thứ hai, dành sự quan tâm hàng đầu cho phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng kết hợp với chính sách đãi ngộ, nuôi dưỡng lòng yêu nghề và kích thích năng lực sáng tạo của người lao động; xây dựng bộ máy Công ty tinh gọn, hiệu quả. Thứ ba, thực hiện quyết liệt các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, tăng cường kỷ luật và xây dựng tác phong công nghiệp. Đẩy mạnh hơn nữa công tác bảo vệ môi trường, tập trung nghiên cứu, đầu tư tái chế chất thải công nghiệp. Thứ tư, tiếp tục phát huy và tăng cường mối quan hệ truyền thống với Đảng bộ  chính quyền và nhân dân địa phương – nơi đơn vị đứng chân, làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, công tác an sinh xã hội trên địa bàn. Thứ năm, có những chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng cho Đại hội Đảng các cấp trong Công ty và Đại hội Đảng bộ Công ty tới đây.

Tại lễ kỷ niệm, Công ty đã vinh dự được nhận Cờ thi đua của Ủy ban quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp; Cờ lưu niệm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; cờ thi đua của UBND tỉnh Thái Nguyên; Bằng khen của Tập đoàn TKV; Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Tổng công ty Khoáng sản – TKV; 40 công nhân viên lao động tiêu biểu xuất sắc năm 2019 của Công ty được lãnh đạo Công ty vinh danh.

Một số hình ảnh:

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

Công ty CP Kim loại màu Thái Nguyên - VIMICO kỷ niệm 40 năm ngày thành lập

 

 

 

Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng: Phấn đấu đạt doanh thu 2.354,2 tỷ đồng

Tính đến ngày 25/2, Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng sản xuất được 159.600 tấn sản phẩm các loại, đạt 15% kế hoạch (KH).

Sản xuất phôi thép tại Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng.

Trong đó có 11.600 tấn quặng sắt nguyên khai, đạt 5,3% KH; 11.500 tấn tinh quặng sắt, đạt 15,3% KH; 62.200 tấn quặng thiêu kết, đạt 18,2% KH; 36.800 tấn nước gang lỏng, đạt 17,2% KH, 37.600 tấn phôi thép, đạt 17,15% KH. Sau thành phẩm, Công ty đã bán ra thị trường trên 30.000 tấn phôi thép.

Từ nay đến hết năm, Công ty tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phấn đấu doanh thu đạt 2.354,2 tỷ đồng, tiền lương người lao động bình quân đạt 7,7 triệu đồng/người/tháng, nộp ngân sách Nhà nước 45 tỷ đồng.

 

Giá kim loại ngày 28/2/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 28/2/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,663.00
Đồng (Copper) 5,573.00
Kẽm (Zinc) 2,018.50
Niken (Nickenl) 12,160.00
Chì (Lead) 1,869.00
Thiếc (Tin) 16,225.00
Vàng (Gold) 1,567.70
Thép phế liệu (Steel scrap) 278.00

 

 

Giá kim loại ngày 26/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 26/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,676.50
Đồng (Copper) 5,614.00
Kẽm (Zinc) 2,014.00
Niken (Nickenl) 12,290.00
Chì (Lead) 1,870.00
Thiếc (Tin) 16,570.00
Vàng (Gold) 1,640.70
Thép phế liệu (Steel scrap) 280.00

 

TT kim loại thế giới ngày 25/2/2020: Giá hầu hết đều tăng

TT kim loại thế giới ngày 25/2/2020: Giá hầu hết đều tăng

Vinanet – Giá các kim loại cơ bản trên sàn London ngày 25/2/2020 tăng do các nhà đầu tư đẩy mạnh mua vào, sau khi giá giảm mạnh phiên trước đó, song mức tăng bị hạn chế bởi lo ngại virus corona lây lan mạnh trên toàn cầu.
Kỳ vọng Trung Quốc sẽ hỗ trợ nền kinh tế với nhiều biện pháp kích thích cũng hỗ trợ giá kim loại tăng.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,3% lên 5.708,5 USD/tấn, giá nhôm không thay đổi ở mức 1.699 USD/tấn, giá nickel tăng 1,1% lên 12.565 USD/tấn, giá kẽm tăng 0,2% lên 2.049 USD/tấn và giá chì tăng 1% lên 1.838 USD/tấn.
Mối lo ngại về virus corona lây lan nhanh tại Italia và Hàn Quốc đã thúc đẩy giá đồng tại London tăng từ mức thấp nhất 2 tuần trong phiên trước đó, trong khi giá kẽm giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6/2016, trong bối cảnh dự trữ gia tăng.
Tại Trung Quốc, 86,3% các công ty kim loại màu đã quay trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài do virus, Tổng thư ký của Ủy ban Phát triển và Cải cách Quốc gia cho biết.
Freeport McMoRan Inc không quan tâm tới việc bán mỏ khai thác đồng và vàng Grasberg tại Indonesia, giám đốc điều hành Richard Adkerson cho biết.
Trên sàn Thượng Hải, giá đồng giảm 0,2% xuống 45.620 CNY (6.493,49 USD)/tấn, giá nickel tăng 0,2% lên 102.140 CNY/tấn, giá kẽm giảm 1,7% xuống 16.445 CNY/tấn và giá chì tăng 0,1% lên 14.480 CNY/tấn.
Thị trường chứng khoán châu Á duy trì ổn định sau làn sóng bán tháo và chứng khoán phố Wall hồi phục trở lại, sau khi các nhà đầu tư giảm bớt lo ngại về virus corona bùng phát.

Giá các kim loại cơ bản ngày 25/2/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,5875 0,48 %
Chì USD/tấn 1.874,50 0,20%
Nickel USD/tấn 12.342,50 -0,82%
Nhôm USD/tấn 1.699,00 -0,85%
Thiếc USD/tấn 16.550,00 -0,48%
Kẽm USD/tấn 2.046,00 -3,26%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Giá kim loại ngày 25/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 25/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,685.00
Đồng (Copper) 5,663.50
Kẽm (Zinc) 2,038.00
Niken (Nickenl) 12,540.00
Chì (Lead) 1,922.00
Thiếc (Tin) 16,650.00
Vàng (Gold) 1,648.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 280.00

 

Giá kim loại ngày 24/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 24/02/2019 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,672.50
Đồng (Copper) 5,657.50
Kẽm (Zinc) 2,039.00
Niken (Nickenl) 12,360.00
Chì (Lead) 1,864.00
Thiếc (Tin) 16,510.00
Vàng (Gold) 1,674.30
Thép phế liệu (Steel scrap) 290.00

 

Giá kim loại ngày 21/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 21/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,677.00
Đồng (Copper) 5,702.00
Kẽm (Zinc) 2,086.50
Niken (Nickenl) 12,440.00
Chì (Lead) 1,881.00
Thiếc (Tin) 16,525.00
Vàng (Gold) 1,646.30
Thép phế liệu (Steel scrap) 290.00

 

Giá kim loại ngày 20/2/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 20/2/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,687.00
Đồng (Copper) 5,730.00
Kẽm (Zinc) 2,100.00
Niken (Nickenl) 12,685.00
Chì (Lead) 1,939.00
Thiếc (Tin) 16,600.00
Vàng (Gold) 1,617.80
Thép phế liệu (Steel scrap) 286.50

 

Giá kim loại ngày 19/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 19/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,686.00
Đồng (Copper) 5,745.50
Kẽm (Zinc) 2,126.50
Niken (Nickenl) 12,700.00
Chì (Lead) 1,920.00
Thiếc (Tin) 16,550.00
Vàng (Gold) 00
Thép phế liệu (Steel scrap) 00

 

Giá kim loại ngày 18/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 18/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,681.00
Đồng (Copper) 5,728.00
Kẽm (Zinc) 2,128.00
Niken (Nickenl) 12,880.00
Chì (Lead) 1,901.00
Thiếc (Tin) 16,520.00
Vàng (Gold) 1,600.40
Thép phế liệu (Steel scrap) 283.00

 

TT kim loại thế giới ngày 17/2/2020: Giá đồng tại London tăng

TT kim loại thế giới ngày 17/2/2020: Giá đồng tại London tăng

Vinanet – Giá đồng tại London ngày 17/2/2020 tăng sau khi ngân hàng trung ương Trung Quốc hạ lãi suất cho các khoản vay trung hạn, nhằm hỗ trợ nền kinh tế bị xáo trộn bởi sự gián đoạn hậu cần và sản lượng nhà máy do virus corona bùng phát.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,5% lên 5.788 USD/tấn, trong khi giá đồng trên sàn Thượng Hải tăng 0,1% lên 45.910 CNY (6.582,27 USD)/tấn.
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) cho biết đã hạ lãi suất đối với các khoản vay cơ sở trung hạn 1 năm trị giá 200 tỉ CNY (28,65 tỉ USD).
PBOC cho biết, sẽ tạm dừng các khoản nợ xấu cao hơn để hỗ trợ các công ty bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, khiến hơn 1.700 người bị chết và khoảng 70.550 người tại Trung Quốc bị nhiễm bệnh, làm gián đoạn nghiêm trọng hoạt động kinh doanh.
Trên sàn London, giá nhôm tăng 0,2% lên 1.725,5 USD/tấn, giá nickel tăng 0,8% lên 13.115 USD/tấn, kẽm tăng 0,6% lên 2.162 USD/tấn, trong khi trên sàn Thượng Hải, giá nhôm giảm 0,4% xuống 13.640 CNY/tấn và giá nickel giảm 0,8% xuống 104.750 CNY/tấn.
Dự trữ đồng và kẽm tại Thượng Hải tăng lên mức cao nhất 11 tháng, do virus corona bùng phát khiến nhu cầu tại nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc – suy giảm.
Dự kiến doanh số bán ô tô tại thị trường ô tô Trung Quốc giảm hơn 10% trong nửa đầu năm 2020 do dịch bệnh, cơ quan công nghiệp ô tô hàng đầu của nước này cho biết.
Công ty khai thác đồng First Quantum Minerals Ltd FM.TO cho biết, các cuộc đàm phán bán cổ phần trong công ty khai thác Zambia bị ngừng trệ trong bối cảnh virus corona bùng phát.
Chứng khoán châu Á giảm trở lại từ mức cao nhất 3 tuần do các nhà đầu tư cân nhắc ảnh hưởng trong ngắn hạn đối với tăng trưởng toàn cầu từ virus corona bùng phát tại Trung Quốc, song kỳ vọng các chính sách kích thích kinh tế đã hạn chế đà suy giảm.

Giá các kim loại cơ bản ngày 17/2/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,6311 1,34%
Chì USD/tấn 1.896,25 -0,41%
Nickel USD/tấn 12.932,00 -2,06%
Nhôm USD/tấn 1.722,00 -1,49%
Thiếc USD/tấn 16.525,00 -0,39%
Kẽm USD/tấn 2.149,00 -1,20%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Giá kim loại ngày 17/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 17/02/2019 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,678.50
Đồng (Copper) 5,802.00
Kẽm (Zinc) 2,153.50
Niken (Nickenl) 13,070.00
Chì (Lead) 1,911.00
Thiếc (Tin) 16,630.00
Vàng (Gold) 1,581.30
Thép phế liệu (Steel scrap) 283.00

 

Giá kim loại ngày 14/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 14/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,704.50
Đồng (Copper) 5,737.00
Kẽm (Zinc) 2,138.00
Niken (Nickenl) 13,035.00
Chì (Lead) 1,875.00
Thiếc (Tin) 16,525.00
Vàng (Gold) 1,583.10
Thép phế liệu (Steel scrap) 282.50

 

Giá kim loại ngày 13/2/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 13/2/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,701.50
Đồng (Copper) 5,716.00
Kẽm (Zinc) 2,157.00
Niken (Nickenl) 13,065.00
Chì (Lead) 1,877.00
Thiếc (Tin) 16,530.00
Vàng (Gold) 1,575.80
Thép phế liệu (Steel scrap) 282.00

 

Giá kim loại ngày 12/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 12/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,707.00
Đồng (Copper) 5,747.00
Kẽm (Zinc) 2,140.00
Niken (Nickenl) 13,050.00
Chì (Lead) 1,861.00
Thiếc (Tin) 16,475.00
Vàng (Gold) 1,568.30
Thép phế liệu (Steel scrap) 282.00

 

Giá kim loại ngày 11/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 11/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,689.50
Đồng (Copper) 5,696.00
Kẽm (Zinc) 2,145.00
Niken (Nickenl) 13,100.00
Chì (Lead) 1,820.00
Thiếc (Tin) 16,380.00
Vàng (Gold) 1,567.00
Thép phế liệu (Steel scrap) 282.00

 

Giá kim loại ngày 10/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 10/02/2019 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,676.00
Đồng (Copper) 5,659.50
Kẽm (Zinc) 2,218.00
Niken (Nickenl) 12,880.00
Chì (Lead) 1,810.00
Thiếc (Tin) 16,350.00
Vàng (Gold) 1,575.80
Thép phế liệu (Steel scrap) 276.50

 

 

Giá kim loại ngày 7/02/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 7/02/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,693.50
Đồng (Copper) 5,653.00
Kẽm (Zinc) 2,152.50
Niken (Nickenl) 12,770.00
Chì (Lead) 1,835.00
Thiếc (Tin) 16,325.00
Vàng (Gold) 1,569.80
Thép phế liệu (Steel scrap) 274.50