Máy Lọc Nước

Máy Lọc Nước RO

Máy Lọc Nước Nano

Dịch Vụ SEO

Sàn Nhựa

Giá đồng được hỗ trợ bởi Trung Quốc tăng nhập khẩu

( 23/11/2017 - 0:41 )

Vinanet- Giá đồng trên sàn giao dịch London ngày 14/7 đang ở mức cao nhất trong thời gian gần đây, với số liệu nhập khẩu đáng khích lệ từ Trung Quốc và triển vọng cải thiện nền kinh tế toàn cầu hỗ trợ giá.

Giá đồng kỳ hạn 3 tháng trên sàn giao dịch kim loại London đồng giảm 0,1% còn 5.869 USD/tấn vào lúc 02:11 GMT (9:42 giờ châu Á), tăng thêm mức giảm nhẹ từ phiên trước. Giá đồng đã không chạm được mức 5.930- 5.970 USD/tấn lần thứ 5 trong hai tuần qua, phản ánh mức kháng cự đáng kể ở mức này. Mức hỗ trợ được xác định tại đường trung bình 100 ngày với mức 5.761 USD/tấn.

Giá đồng trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 0,6% xuống 47.030 NDT/tấn (6.933 USD/tấn).

Giá kẽm và chì giảm 0,5% tại sàn London và khoảng 2% ở sànThượng Hải bị ảnh hưởng bởi thép giảm.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp của Mỹ lần đầu tiên giảm và tuần trước

và giá nhà sản xuất đột ngột tăng trong tháng 6, có khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ tăng lãi suất lần thứ ba trong năm nay.

Trung Quốc đã công bố số liệu thương mại tháng 6 cao hơn dự báo vào ngày 13/7 nhờ nhu cầu toàn cầu về hàng hóa của Trung Quốc và sự nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước tăng, nhưng các hạn chế trong nước về cho vay có thể gây áp lực cho nhập khẩu vào cuối năm

nay.

Các công nhân tại mỏ đồng Zaldivar ở Chile, thuộc sở hữu của Antofagasta Plc ANTO.L và Barrick Gold Corp ABX.TO, sẽ tiếp tục đàm phán với Antofagasta sau khi biểu quyết đình công vào đầu tuần này, đại diện công đoàn cho biết.

LME đang cố gắng cải tiến hệ thống lưu trữ kim loại số của mình, LMEshield, đăng ký các tài liệu lưu trữ trong các kho không trao đổi nhằm chống lại gian lận, sau khi đã thu hút rất ít kể từ khi nó được đưa ra cách đây hơn một năm.

Giá kim loại cơ bản chốt phiên ngày 13/7

Tên kim loại Giá (USD/tấn)
Nhôm 1.911,00
Hợp kim nhôm 1.640,00
Hợp kim nhôm đặc biệt Bắc Mỹ 1.772,00
Đồng 5.902,00
Chì 2.294,00
Nickel 9.185,00
Thiếc 20.000,00
Kẽm 2.826,00
Cobalt 59.500.00
Molypden 16.000,00

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *