HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng tăng do triển vọng công nghiệp của Trung Quốc

 

Giá đồng tăng do triển vọng công nghiệp của Trung Quốc

Vinanet - Giá đồng giữ mức tăng trong đầu phiên giao dịch của Châu Á vào ngày 1/9 nhờ triển vọng tích cực của ngành công nghiệp Trung Quốc.

Hoạt động sản xuất của Trung Quốc mở rộng nhanh nhất trong 6 tháng vào tháng 8, do tđơn hàng xuất khẩu tăng và giá cao hơn, theo khảo sát về PMI của Caixin.

Chỉ số PMI đã tăng lên 51,7 trong tháng 8 so với 51,4 của tháng trước, chỉ số này được công bố ngày 31/8.

Giá đồng kỳ hạn ba tháng trên sàn giao dịch kim loại London tăng 0,3% lên 6.811 USD/tấn vào lúc 01:15 GMT. Giá đã chạm mức cao nhất là 6.872 USD/tấn vào ngày 31/8, mức cao nhất kể từ tháng 9/2014.

Giá đồng trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 0,2% lên 52.730 NDT/tấn (8.003 USD/tấn) ngay sau khi mở cửa.

Một cơn sốt đầu cơ xảy ra do đồng đô la giảm và nguồn cung ngày càng hẹp và nhu cầu của người tiêu dùng Trung Quốc tăng lên trong những tuần gần đây đẩy giá các kim loại cơ bản lên mức cao nhất trong nhiều năm.

Chính phủ Indonesia đạt được thảo thuận  với Freeport McMoRan Inc FCX.N về tương lai của mỏ đồng Grasberg.

Theo một nguồn tin từ một quản lý First Quantum Minerals Ltd  FM.TO cho biết, công ty này sẽ công bố kế hoạch tăng vốn điều lệ cho mỏ khoáng sản Minera Panama lên 90% với trị giá 635 triệu USD.

Đồng đô la sụt giảm vào ngày 1/9 sau khi dữ liệu kinh tế Mỹ ảm đạm làm dấy lên nghi ngờ liệu Cục Dự trữ Liên bang sẽ tăng lãi suất trong năm nay, mặc dù các nhà đầu tư thận trọng trước dữ liệu trong báo cáo việc làm quan trọng của Mỹ sau đó.

Nguồn: VITIC/Reuters

[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 9/20/2017 11:11:58 PM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 18075.65 18184.7618346.96
CAD 18227.24 18392.7818631.21
CHF 23317.12 23481.4923785.88
DKK 0 3611.643724.92
EUR 27109.7 27191.2727447.23
GBP 30391.64 30605.8830878.87
HKD 2869.75 2889.982933.3
INR 0 352.42366.25
JPY 201.03 203.06204.88
KRW 18.6 19.5820.81
KWD 0 75256.0678210.31
MYR 0 5391.385461.27
NOK 0 2871.732961.79
RUB 0 390.06434.65
SAR 0 6046.416283.77
SEK 0 2825.112896.28
SGD 16690.49 16808.1516992.02
THB 673.56 673.56701.67
USD 22690 2269022760