HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá kim loại cơ bản tại Trung Quốc ngày 3/1 biến động trái chiều

 

Giá kim loại cơ bản tại Trung Quốc ngày 3/1 biến động trái chiều

Vinanet - Giá kim loại cơ bản tại Trung Quốc ngày 3/1 biến động trái chiều, giá đồng giảm trong khi giá chì tăng mạnh nhất, do thời tiết ở hầu hết các khu vực của Mỹ đều lạnh.
Nhu cầu đối với chì tăng mạnh, phần lớn được sử dụng trong việc sản xuất ắc quy, vào mùa đông khi thời tiết đóng băng gây ra sự cố ắc quy.
Sự lạc quan về nhu cầu Trung Quốc được thúc đẩy bởi sản xuất của nước này trong tháng 12 tăng và các đơn đặt hàng mới gia tăng. Tuy nhiên, giá nguyên liệu tăng cao và các doanh nghiệp cắt giảm lao động, dấy lên mối lo ngại về tăng trưởng.
Yếu tố cơ bản
Giá đồng kỳ hạn 3 tháng tại Sở giao dịch kim loại London giảm 0,2%, xuống còn 7.187,5 USD/tấn, giảm mạnh so với phiên trước đó.
Giá đồng tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 0,4%, xuống còn 55.920 NDT (tương đương 8.615,01 USD)/tấn.
Giá chì tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải (ShFE) tăng hơn 1%, trong khi giá kẽm tại Sở giao dịch kim loại London tăng 0,6%, lên mức cao đỉnh điểm 10 năm, do dự kiến nguồn cung thiếu hụt.
Giá chì được hậu thuẫn bởi dự báo thời tiết lạnh kéo dài tại khu vực phía đông Mỹ, điều này có thể khiến nhu cầu thay thế đối với ắc quy chì trong ô tô, một thị trường kim loại chủ yếu.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc đã nâng điểm trung bình đồng NDT lên mức cao nhất trong hơn 1 năm rưỡi, lên 6,492 so với đồng USD ngày thứ tư (3/1), phá vỡ ngưỡng kháng cự.
Tin tức thị trường
Thị trường châu Á tăng điểm mạnh mẽ trong phiên giao dịch ngày thứ tư (3/1), bởi lạc quan về điều tra sản xuất cho thấy, sự tăng trưởng đồng bộ trong tăng trưởng toàn cầu.
Nguồn: VITIC/Reuters

[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 4/22/2018 9:23:29 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 17333.9 17438.5317594.04
CAD 17677.97 17838.5218069.52
CHF 23077.77 23240.4523541.68
DKK 0 3704.943821.13
EUR 27805.28 27888.9528137.65
GBP 31651.89 31875.0232159.28
HKD 2861.14 2881.312924.5
INR 0 344.03357.53
JPY 208.56 210.67212.55
KRW 19.64 20.6721.97
KWD 0 75706.6378678.44
MYR 0 5812.85888.14
NOK 0 2868.472958.43
RUB 0 370.1412.4
SAR 0 6058.236296.04
SEK 0 2667.762734.96
SGD 17110.28 17230.917419.37
THB 712.83 712.83742.57
USD 22740 2274022810