rèm cửa tphcm

rèm cửa sổ

rèm vải

rèm cuốn

rèm roman

rèm văn phòng

rèm sáo gỗ

rèm sáo nhôm

rèm cầu vồng

Rèm vải phòng khách

rèm vải chống nắng

Rèm cửa sổ

Rèm vải

Rèm cửa

Rèm vải

Rèm cuốn

Rèm văn phòng

Rèm gia đình

Rèm cầu vồng

Rèm sáo gỗ

Rèm sáo nhôm

Rèm cửa

Rèm vải

Rèm cầu vồng

Rèm cuốn

Rèm gỗ

Rèm lá dọc

màn cửa đẹp

rèm vải

rèm gia đình

rèm văn phòng

rèm cầu vồng

rèm cuốn

rèm sáo gỗ

rèm sáo nhôm

màn cửa hcm

màn cửa

màn vải

màn cuốn

màn cầu vồng

màn cầu vồng

màn cửa

màn vải đẹp

rèm cửa tphcm

rèm động cơ

rèm cuốn

rèm vải phòng khách

rèm vải phòng ngủ

rèm cầu vồng

rèm sáo

rèm nhôm

rèm roman

rèm sáo gỗ

rèm gỗ màu đen hà nội

rèm roman chống nắng hà nội

rèm vải cản nắng chống cháy

rèm cuốn chống cháy

rèm y tế kháng khuẩn

rèm cầu vồng kháng khuẩn

rèm cuốn in tranh trường học

rèm sáo nhựa giả gỗ

rèm cuốn không cẩn khoan tường

rèm phòng tắm giá rẻ

rèm cuốn xuyên sáng nhà hàng

rèm cửa

rèm cửa

Author Archives: Trần Minh Hùng

Giá kim loại ngày 23/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 23/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,473.50
Đồng (Copper) 5,120.50
Kẽm (Zinc) 1,855.00
Niken (Nickenl) 12,010.00
Chì (Lead) 1,632.50
Thiếc (Tin) 15,185.00
Vàng (Gold) 1,722.40
Thép phế liệu (Steel scrap) 249.50

 

 

Giá kim loại ngày 22/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 22/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,461.50
Đồng (Copper) 5,034.00
Kẽm (Zinc) 1,898.00
Niken (Nickenl) 11,895.00
Chì (Lead) 1,640.50
Thiếc (Tin) 14,990.00
Vàng (Gold) 1,713.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 257.00

 

 

Giá kim loại ngày 21/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 21/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,443.50
Đồng (Copper) 4,994.50
Kẽm (Zinc) 1,876.00
Niken (Nickenl) 12,085.00
Chì (Lead) 1,632.00
Thiếc (Tin) 14,730.00
Vàng (Gold) 1,674.00
Thép phế liệu (Steel scrap) 255.00

 

Giá kim loại ngày 20/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 20/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,451.50
Đồng (Copper) 5,169.50
Kẽm (Zinc) 1,940.50
Niken (Nickenl) 12,255.00
Chì (Lead) 1,650.50
Thiếc (Tin) 15,180.00
Vàng (Gold) 1,695.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 269.50

 

Giá kim loại ngày 17/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 17/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,482.50
Đồng (Copper) 5,175.50
Kẽm (Zinc) 1,933.50
Niken (Nickenl) 11,887.00
Chì (Lead) 1,651.50
Thiếc (Tin) 15,203.00
Vàng (Gold) 1,688.60
Thép phế liệu (Steel scrap) 267.50

 

 

TT kim loại thế giới ngày 16/4/2020: Giá nhôm tại Thượng Hải cao nhất 4 tuần

TT kim loại thế giới ngày 16/4/2020: Giá nhôm tại Thượng Hải cao nhất 4 tuần

Vinanet – Giá nhôm tại Thượng Hải ngày 16/4/2020 tăng lên mức cao nhất gần 4 tuần do tồn trữ tại Trung Quốc giảm đã hỗ trợ giá.
Giá nhôm trên sàn Thượng Hải tăng 1,1% lên 12.040 CNY (1.701,91 USD)/tấn, cao nhất kể từ ngày 20/3/2020.
Giá nhôm giao sau 3 tháng trên sàn London tăng phiên thứ 4 liên tiếp, tăng 0,6% lên 1.516,5 USD/tấn. Trong phiên trước đó, giá nhôm đạt 1.529 USD/tấn, cao nhất 2 tuần.
Tồn trữ nhôm tại Thượng Hải giảm tuần thứ 3 liên tiếp xuống mức thấp nhất 5 tuần (511.252 tấn) tính đến ngày 10/4/2020.
Tồn trữ thỏi nhôm sơ cấp tại 8 khu vực tiêu thụ của Trung Quốc giảm xuống 1,55 triệu tấn, thấp nhất kể từ ngày 5/3/2020.
Trên sàn London, giá đồng tăng 0,3% lên 5.127 USD/tấn, giá nickel giảm 0,3% xuống 11.740 USD/tấn, giá kẽm tăng 0,1% lên 1.933,5 USD/tấn, giá chì giảm 0,3% xuống 1.696 USD/tấn và giá thiếc tăng 0,1% lên 15.105 USD/tấn.
Trên sàn Thượng Hải, giá đồng giảm 0,2% xuống 41.510 CNY/tấn, giá nickel giảm 1,1% xuống 96.570 CNY/tấn, giá kẽm tăng 0,6% lên 15.970 CNY/tấn, trong khi giá chì giảm 0,5% xuống 13.825 CNY/tấn.
Trong tháng 1/2020, Canada xuất khẩu tổng cộng 220.000 tấn nhôm bao gồm nhôm phế liệu sang Mỹ, tăng 32,53% so với tháng 1/2019, trong khi giảm 19,71% so với tháng 12/2019.
Xuất khẩu sản phẩm nhôm bán thành phẩm của Canada sang Mỹ như nhôm tấm, thanh đạt 255 tấn và phế liệu nhôm đạt 6.200 tấn, giảm 98,32% và 80,53% so với tháng 1/2019 theo thứ tự lần lượt.
Thị trường chứng khoán toàn cầu giảm, trong khi trái phiếu và đồng USD tăng sau tác động của virus corona kéo doanh thu bán lẻ và sản xuất nhà máy của Mỹ chạm mức thấp kỷ lục và triển vọng kinh tế châu Á ảm đạm.

Giá các kim loại cơ bản ngày 16/4/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,3120 -0,06 %
Chì USD/tấn 1.679,75 0,40%
Nickel USD/tấn 11.697,50 -0,96%
Nhôm USD/tấn 1.503,50 1,62%
Thiếc USD/tấn 15.457,00 3,34%
Kẽm USD/tấn 1.922,50 1,13%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Thủ tướng: Hai dự án bô-xít đã có đóng góp cho nền kinh tế

Sáng nay (16/4), tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp Tổng kết 10 năm thực hiện Thông báo số 245 về Kết luận của Bộ Chính trị về Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bô-xít giai đoạn từ năm 2007 đến 2015, có xét đến năm 2025. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá, hai dự án bô-xít đang triển khai đã có những đóng góp cho nền kinh tế, góp phần tích cực vào sự phát triển của Tây Nguyên.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì cuộc họp Tổng kết 10 năm thực hiện Thông báo số 245 về Kết luận của Bộ Chính trị về Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bô-xít giai đoạn 2007-2015.

Thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, 2 dự án thí điểm đầu tư khai thác và chế biến quặng bô-xít thành Alumin, nguyên liệu chính để luyện nhôm, là Tân Rai ở Bảo Lộc, Lâm Đồng và Nhân Cơ ở Đắk Nông được khởi công vào năm 2008 và 2010. Được triển khai ở thời điểm có nhiều quan điểm khác nhau về khai thác và chế biến bô-xít ở Tây Nguyên và giá Alumin trên thị trường thế giới xuống thấp, nhưng từ năm 2017, các nhà máy Alumin đã bắt đầu có lãi, sớm hơn 1 năm so với kế hoạch. Nhờ sử dụng công nghệ hiện đại của thế giới, nên độ tinh khiết của Alumin đạt cao hơn thiết kế, tiêu hao năng lượng ngày càng ít hơn. Cả hai nhà máy này đều thực hiện đúng pháp luật về ngân sách, thuế và phí, đồng thời đã cơ bản trả xong vốn vay và lãi vay ngân hàng. Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam khẳng định, nếu giá Alumin thế giới có xuống thấp từ 12-17% thì cả hai dự án vẫn có hiệu quả kinh tế.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, cả 2 dự án thí điểm này cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của Bộ Chính trị. Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện xong đề án thăm dò quặng bô-xít. Cả 2 dự án cơ bản thỏa mãn những yêu cầu về bảo vệ môi trường, trong đó hệ số an toàn hồ bùn đỏ được nâng lên gấp 3 lần, việc hoàn thổ và trồng rừng ngay sau khi khai thác được thực hiện đúng theo yêu cầu. Chủ đầu tư cũng đã xây dựng các nhà máy điện đảm bảo cung cấp điện cho 2 nhà máy. Qua 2 dự án này, lần đầu tiên Việt Nam cơ bản làm chủ công nghệ sản xuất Alumin với nguồn nhân lực trẻ, đồng thời thu hút được nhà đầu tư để bước đầu hình thành ngành công nghiệp Alumin và luyện nhôm ở Việt Nam

Một vấn đề quan trọng nữa là việc bảo tồn giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên và an ninh quốc gia, an toàn quốc phòng được bảo đảm. Thu nhập của người dân địa phương tăng cao, từ  trung bình 17 triệu đồng/năm trước năm 2007 lên 65 triệu đồng/năm hiện nay.

Lãnh đạo Chính phủ và các Bộ, ngành đánh giá, sau 10 năm thực hiện thí điểm 2 dự án khai thác và chế biến bô-xít Tân Rai và Nhân Cơ đã cho thấy đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, mang lại hiệu quả tổng thể cả về kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh-quốc phòng, góp phần quan trọng vào việc thay đổi bộ mặt của Tây Nguyên theo nguyên tắc khai thác hiệu quả tiềm năng của Tây Nguyên để phát triển Tây Nguyên.

Qua hai dự án thí điểm này cũng cho nhiều kinh nghiệm quý về chủ động trong truyền thông chính sách, phát huy trách nhiệm giải trình và vai trò giám sát của nhân dân. Bên cạnh đó, là bài học về đánh giá đúng dựa trên cơ sở khoa học về tiềm năng và cung cầu thị trường của một số ngành. Từ kết quả này, cần tính đến kế hoạch, cũng như huy động các nguồn lực xã hội để phát triển ngành công nghiệp Alumin và nhôm của Việt Nam có khả năng cạnh tranh.

Thời gian tới, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu Ban Cán sự Đảng Bộ Công Thương tiếp thu ý kiến từ lãnh đạo các Bộ, ngành, nhất là ý kiến của tỉnh Lâm Đồng và Đắc Nông để hoàn thiện báo cáo và thay mặt Ban cán sự Đảng Chính phủ trình Bộ Chính trị.

Trong Báo cáo cần toàn diện, có chiều sâu và tầm nhìn xa hơn về phát triển ngành công nghiệp Alumin và Nhôm ở Việt Nam đến năm 2025 và 2030. Vì trên thực tế, 2 dự án thí điểm khai thác bô xít và chế biến Alumin Tân Rai và Nhân Cơ đã có đóng góp nhất định cho kinh tế của đất nước, thu hút được nhà đầu tư vào lĩnh vực luyện nhôm, từ đó thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế tạo cơ khí, thiết bị và hóa chất phụ trợ. Các dự án này cũng có đóng góp tích cực vào sự phát triển của Tây Nguyên những năm gần đây, tiền đề để tính tới việc mở rộng  khai thác và chế biến bô-xít ở Tây Nguyên khi Quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cũng yêu cầu, trong tương lai nếu phát triển ngành công nghiệp Alumin và Nhôm trên cơ sở của 2 nhà máy này, thì phải gắn với thị trường, bảo đảm hiệu quả kinh tế, vì luyện nhôm thường phải có nhiều điện. Trong đó, cần huy động các doanh nghiệp tiềm lực ở nhiều thành phần khác tham gia đầu tư vào các dự án.

Bên cạnh đó, phải nghiên cứu phát triển các phương thức vận tải, ngoài đường bộ từ các nhà máy ở Tây Nguyên xuống các cảng biển, đi cùng với ứng dụng công nghệ mới để xử lý bùn đỏ. Thủ tướng nhấn mạnh, để phát triển bền vững ngành công nghiệp Alumin và luyện nhôm, phải đặc biệt quan tâm tới bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Nhất là bảo vệ môi trường sống của đồng bào Tây Nguyên bao gồm núi rừng, nước, không khí và không gian văn hóa đặc sắc của các dân tộc ít người./.

 

 

Giá kim loại ngày 16/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 16/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,476.00
Đồng (Copper) 5,098.50
Kẽm (Zinc) 1,923.50
Niken (Nickenl) 11,657.00
Chì (Lead) 1,675.00
Thiếc (Tin) 15,175.00
Vàng (Gold) 1,715.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 268.50

 

 

Giá kim loại ngày 15/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 15/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,469.50
Đồng (Copper) 5,054.50
Kẽm (Zinc) 1,908.50
Niken (Nickenl) 11,712.00
Chì (Lead) 1,664.00
Thiếc (Tin) 15,340.00
Vàng (Gold) 1,719.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 267.50

 

TT kim loại thế giới ngày 9/4/2020: Giá nickel cao nhất 3 tuần

TT kim loại thế giới ngày 9/4/2020: Giá nickel cao nhất 3 tuần

Vinanet – Giá nickel tại London và Thượng Hải ngày 9/4/2020 tăng lên mức cao nhất gần 3 tuần, khi Philippines – một trong những nước sản xuất hàng đầu thế giới – đình chỉ một số hoạt động sản xuất chủ chốt để tuân thủ các biện pháp ngăn chặn virus, dấy lên mối lo ngại về nguồn cung toàn cầu.
Giá nickel giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 1% lên 11.625 USD/tấn, cao nhất kể từ ngày 20/3/2020.
Giá nickel trên sàn Thượng Hải tăng 1,8% lên 95.860 CNY (13.567,72 USD)/tấn, cao nhất kể từ ngày 20/3/2020.
Nickel Asia Corp NIKL.PS và Global Ferronickel Holdings Inc FNI.PS, các công ty sản xuất quặng nickel hàng đầu của Philippines cho biết đang đình chỉ hoạt động sản xuất tại tỉnh khai thác lớn.
Philippines là nước sản xuất quặng nickel lớn thứ 2 thế giới trong năm 2019, Tập đoàn Nghiên cứu Nickel Quốc tế cho biết.
Trên sàn London, giá đồng tăng 0,9% lên 5.045 USD/tấn, giá nhôm tăng 0,9% lên 1.458 USD/tấn. Trên sàn Thượng Hải, giá đồng tăng 0,5% lên 40.810 CNY/tấn, trong khi giá nhôm tăng 0,4% lên 11.630 CNY/tấn.
Công ty khai thác đồng hàng đầu Codelco cho biết việc sản xuất sẽ tiếp tục theo kế hoạch, mặc dù các biện pháp ngăn chặn virus corona, song sẽ tạm thời đình chỉ một số hợp đồng làm việc trong bối cảnh các hạn chế đi lại gia tăng.
Sản lượng kẽm và hợp kim kẽm của Trung Quốc trong tháng 3/2020 giảm 5,7% xuống 396.000 tấn so với tháng 2/2020, trong khi sản lượng nickel tinh chế trong tháng 3/2020 tăng lên 13.930 tấn, tăng 5,7% so với tháng 2/2020, Antaike cho biết.
Thị trường chứng khoán châu Á theo xu hướng chứng khoán phố Wall tăng, do kỳ vọng đại dịch virus corona sắp đạt mức đỉnh và các chính phủ sẽ đưa ra nhiều biện pháp kích thích.

Giá các kim loại cơ bản ngày 9/4/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,2850 -0,02%
Chì USD/tấn 1.703,80 -1,23%
Nickel USD/tấn 11.433,50 0,27%
Nhôm USD/tấn 1.477,50 0,37%
Thiếc USD/tấn 14.397,00 -1,53%
Kẽm USD/tấn 1.924,00 1,02%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

 

Giá kim loại ngày 9/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 9/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,428.50
Đồng (Copper) 4,963.50
Kẽm (Zinc) 1,884.00
Niken (Nickenl) 11,457.00
Chì (Lead) 1,684.50
Thiếc (Tin) 15,171.00
Vàng (Gold) 1,687.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 263.50

 

 

Vimico chủ động trong công tác phòng chống dịch Covid – 19, duy trì SXKD ổn định

Nhận định tình hình dịch Covid -19 diễn biến rất phức tạp, Tổng công ty Khoáng sản – TKV (Vimico) đã chủ động có nhiều giải pháp nhằm làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo duy trì hoạt động SXKD ổn định.

Ngay từ đầu tháng 2/2020, lãnh đạo Tổng công ty đã thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid -19 và liên tục ban hành các văn bản, chỉ thị liên quan đến công tác phòng chống dịch bệnh. Mới đây nhất là văn bản số 746/VIMICO -TCLĐ ký ngày 31/3/2020 về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo tinh thần Chỉ thị số 16 của Thủ Tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05, 06 của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.

Tổng công ty cũng đã xây dựng các kịch bản cụ thể ứng phó và phương án tổ chức sản xuất khi xảy ra dịch bệnh Covid-19 tại đơn vị, chi nhánh của Tổng công ty. Kiểm soát, hạn chế tối đa khách đến liên hệ công tác và tăng cường kiểm soát người ra vào Tổng công ty bằng các biện pháp đo thân nhiệt, khai báo y tế, yêu cầu đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn trước khi vào làm việc. Trang bị khẩu trang và nước rửa tay sát khuẩn cho các phòng, ban, tổ chức ăn ca theo giờ, phun thuốc khử trùng diệt khuẩn tại trụ sở văn phòng Tổng công ty.

Dù phải ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 nhưng Tổng công ty vẫn đảm bảo duy trì sản xuất an toàn và đạt kế hoạch đề ra trong quý I/2020. Một số chỉ tiêu đạt được như: tinh quặng đồng 24% Cu: 17.966 tấn, đạt 25,82% năm và bằng 100,09% so với kế hoạch cùng kỳ năm trước; đồng tấm đạt: 2.684 tấn; tinh quặng sắt 60% Fe đạt 31.808 tấn; kẽm thỏi 3.158 tấn…

Giá kim loại ngày 8/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 8/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,421.50
Đồng (Copper) 4,976.00
Kẽm (Zinc) 1,890.00
Niken (Nickenl) 11,425.00
Chì (Lead) 1,698.00
Thiếc (Tin) 14,667.00
Vàng (Gold) 1,650.00
Thép phế liệu (Steel scrap) 265.50

 

 

 

Giá kim loại ngày 7/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 7/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,455.50
Đồng (Copper) 5,067.50
Kẽm (Zinc) 1,932.00
Niken (Nickenl) 11,350.00
Chì (Lead) 1,692.50
Thiếc (Tin) 14,929.00
Vàng (Gold) 1,650.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 262.00

 

 

 

Giá kim loại ngày 6/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 6/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,424.50
Đồng (Copper) 4,867.00
Kẽm (Zinc) 1,854.50
Niken (Nickenl) 11,162.00
Chì (Lead) 1,629.50
Thiếc (Tin) 14,407.00
Vàng (Gold) 1,650.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 263.00

 

 

 

Giá kim loại ngày 03/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 03/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,452.00
Đồng (Copper) 4,863.50
Kẽm (Zinc) 1,862.00
Niken (Nickenl) 11,192.00
Chì (Lead) 1,661.00
Thiếc (Tin) 14,465.00
Vàng (Gold) 1,620.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 260.00

 

 

Giá kim loại ngày 02/4/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 02/4/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,448.50
Đồng (Copper) 4,821.50
Kẽm (Zinc) 1,845.00
Niken (Nickenl) 11,185.00
Chì (Lead) 1,684.50
Thiếc (Tin) 14,550.00
Vàng (Gold) 1,612.10
Thép phế liệu (Steel scrap) 251.00

 

 

Giá kim loại ngày 31/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 31/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,489.00
Đồng (Copper) 4,797.00
Kẽm (Zinc) 1,867.50
Niken (Nickenl) 11,235.00
Chì (Lead) 1,712.00
Thiếc (Tin) 14,401.00
Vàng (Gold) 1,587.90
Thép phế liệu (Steel scrap) 230.00

 

 

Giá kim loại ngày 30/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 30/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,495.00
Đồng (Copper) 4,763.00
Kẽm (Zinc) 1,837.00
Niken (Nickenl) 11,280.00
Chì (Lead) 1,694.00
Thiếc (Tin) 14,305.00
Vàng (Gold) 1,622.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 211.50

 

 

Giá kim loại ngày 27/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 27/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,506.00
Đồng (Copper) 4,774.00
Kẽm (Zinc) 1,848.50
Niken (Nickenl) 11,225.00
Chì (Lead) 1,690.00
Thiếc (Tin) 14,355.00
Vàng (Gold) 1,622.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 230.00

 

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản – TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Trong 2 ngày 26 và 27/3/2020, Tổng công ty Khoáng sản TKV- CTCP (TCT Khoáng sản) đã tổ chức Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ IV, nhiệm kỳ 2020-2025. Đồng chí Đặng Thanh Hải – Phó Bí thư Đảng uỷ, Tổng Giám đốc Tập đoàn đã đến dự và chỉ đạo Đại hội.

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Báo cáo chính trị do đồng chí Trịnh Văn Tuệ – Bí thư Đảng uỷ TCT Khoáng sản trình bày tại Đại hội nêu rõ, trong nhiệm kỳ 2015-2020, Đảng bộ TCT đã lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Hàng năm, Đảng bộ TCT đã xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết chỉ đạo về công tác SXKD, ATVSLĐ-BVMT, tái cơ cấu doanh nghiệp… lãnh đạo TCT hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Tập đoàn giao. Tổng doanh thu toàn TCT liên tục duy trì tăng trưởng, cơ bản đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động. Tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, SXKD có lãi. Các dự án trọng điểm đã hoàn thành và đi vào hoạt động đạt công suất thiết kế. Đẩy mạnh thực hiện tin học hoá – tự động hoá trong dây chuyền sản xuất và ứng dụng tin học hoá trong quản lý điều hành. Tích cực phát huy trí tuệ tập thể, có nhiều sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất góp phần nâng cao sản lượng, hiệu quả trong sản xuất và tăng năng suất lao động.

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Trong nhiệm kỳ, Đảng uỷ TCT đã chỉ đạo thoái vốn thành công tại 12 công ty con và công ty liên kết. Kiện toàn mô hình tổ chức Đảng, đoàn thể; giảm các đầu mối phòng, ban, phân xưởng; giảm lao động quản lý, phục vụ, phụ trợ. Mô hình tổ chức của TCT đã tinh gọn hơn và đi vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả hoạt động của TCT.

Phương thức lãnh đạo của Đảng uỷ TCT có nhiều cải tiến, tập trung nâng cao chất lượng các mặt công tác cán bộ, kiểm tra giám sát, thông tin báo cáo; quan tâm chỉ đạo sâu sát một số chuyên đề trong công tác xây dựng Đảng và lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ TCT.

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Với mục tiêu tổng quát “Xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch vững mạnh; phát triển TCT trở thành doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản kim loại màu hàng đầu Việt Nam; năng động, sáng tạo và có năng lực cạnh tranh cao, có tiềm lực tài chính tốt, SXKD hiệu quả, phát triển bền vững”; trong nhiệm kỳ 2020-2025, Đảng bộ TCT Khoáng sản – TKV tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng, củng cố xây dựng tổ chức đoàn thể vững mạnh, xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch, vững mạnh, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu SXKD kế hoạch 5 năm (2020-2025). Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu TCT giai đoạn 2021-2025, sử dụng vốn an toàn và hiệu quả, thu hút các nguồn lực xã hội và các đối tác chiến lược để đầu tư các dự án…

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Phát biểu tại Đại hội, đồng chí Đặng Thanh Hải – Phó Bí thư Đảng uỷ, Tổng Giám đốc Tập đoàn ghi nhận, chúc mừng và biểu dương những nỗ lực cố gắng của Đảng bộ TCT trong việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội III đã đề ra. Trong nhiệm kỳ 2020-2025, đồng chí mong muốn, BCH Đảng bộ TCT sẽ nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng, tiếp tục lãnh chỉ đạo TCT Khoáng sản vượt qua những khó khăn, thử thách trước mắt để gặt hái thêm nhiều thành công trong nhiệm kỳ mới.

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Đại hội Đảng bộ Tổng công ty Khoáng sản - TKV lần thứ IV thành công tốt đẹp

Đại hội đã bầu 15 đồng chí vào Ban chấp hành Đảng bộ TCT khoá IV, nhiệm kỳ 2020-2025; bầu 15 đại biểu đi dự Đại hội Đảng bộ TKV lần thứ III. Với sự tín nhiệm cao, đồng chí Trịnh Văn Tuệ được bầu giữ chức danh Bí thư Đảng bộ TCT Khoáng sản – TKV, nhiệm kỳ 2020-2025.

 

VIMICO: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020

Sáng ngày 25/3, tại Hà Nội, Tổng công ty Khoáng sản TKV – CTCP (VIMICO) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020. Ông Nguyễn Văn Hải – Chủ tịch HĐQT và ông Trịnh Văn Tuệ – Tổng Giám đốc Tổng công ty cùng điều hành Đại hội.

 

Trình bày báo cáo về tình hình hoạt động SXKD, đầu tư xây dựng năm 2019 và giai đoạn 2016 – 2020, phương hướng nhiệm vụ năm 2020 và giai đoạn 2021 – 2025 của VIMICO tại Đại hội, đồng chí Trịnh Văn Tuệ, Tổng Giám đốc Tổng công ty Khoáng sản nhấn mạnh, năm qua và giai đoạn 2016 – 2020, mặc dù phải đối mặt với không ít khó khăn cũng như ảnh hưởng bởi dịch Covid 19 đã tác động không nhỏ đến SXKD của Tổng công ty, nhưng với sự đồng lòng, quyết tâm của tập thể CNVCLĐ toàn Tổng công ty cùng những nhóm giải pháp đồng bộ được triển khai nên VIMICO đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động. Trong điều hành hoạt động SXKD, Tổng công ty đã quyết liệt chỉ đạo các đơn vị bám sát kế hoạch điều hành, các phương án sản xuất năm 2019 và giai đoạn 2016 – 2020 để triển khai phù hợp với tình hình thực tế từng đơn vị, đảm bảo sản xuất hiệu quả. Bên cạnh việc tích cực triển khai đề án tái cấu trúc Tổng công ty, thực hiện các giải pháp kỹ thuật công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả vẫn là dấu ấn quan trọng của VIMICO trong những năm qua… Năm 2020, VIMICO đặt kế hoạch phấn đấu với các chỉ tiêu chính: doanh thu hợp nhất toàn Tổng công ty là 6.588 tỷ đồng, lợi nhuận hợp nhất 163 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 Doanh thu: 40.755 tỷ đồng, lợi nhuận: 1.016 tỷ đồng.

Đại hội đã nghe báo cáo hoạt động của HĐQT; Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát về thẩm tra tình hình hoạt động và tài chính năm 2019, tổng kết nhiệm kỳ 2015-2020 và định hướng nhiệm kỳ năm 2020-2025; Phương án phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2019; việc thực hiện chi trả tiền lương, thù lao Người quản lý năm 2019 và kế hoạch năm 2020; Lựa chọn công ty kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2020; Đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Tổng công ty nhiệm kỳ 2020-2025; Thông qua trích lập quỹ KHCN Tổng công ty năm 2020; Thông qua chủ trương tiếp tục niêm yết cổ phiếu của Tổng công ty tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Thông qua việc tiêu thụ phôi thép sản xuất tại Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng năm 2020 và các năm tiếp theo; Thông qua nội dung Phương án sản xuất kinh doanh tổ chức thực hiện khai thác khu Bắc mỏ sắt Nà Rụa; Thông qua hợp đồng phối hợp kinh doanh và cơ chế mua bán sản phẩm năm 2020 với TKV.

Tất cả các báo cáo, biên bản, nghị quyết tại Đại hội đều được thảo luận và 100%  cổ đông biểu quyết nhất trí thông qua./.

 

Minh Hùng

 

 

Giá kim loại ngày 23/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 23/3/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,536.00
Đồng (Copper) 4,617.50
Kẽm (Zinc) 1,814.00
Niken (Nickenl) 11,055.00
Chì (Lead) 1,608.50
Thiếc (Tin) 13,975.00
Vàng (Gold) 1,554.20
Thép phế liệu (Steel scrap) 240.00

 

 

Giá kim loại ngày 20/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 20/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,580.50
Đồng (Copper) 4,855.00
Kẽm (Zinc) 1,880.00
Niken (Nickenl) 11,370.00
Chì (Lead) 1,673.50
Thiếc (Tin) 14,500.00
Vàng (Gold) 1,481.90
Thép phế liệu (Steel scrap) 240.00

 

 

Giá kim loại ngày 19/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 19/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,581.00
Đồng (Copper) 4,685.00
Kẽm (Zinc) 1,841.00
Niken (Nickenl) 11,235.00
Chì (Lead) 1,661.00
Thiếc (Tin) 13,400.00
Vàng (Gold) 1,469.40
Thép phế liệu (Steel scrap) 244.00

 

 

Giá kim loại ngày 18/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 18/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,602.50
Đồng (Copper) 4,860.50
Kẽm (Zinc) 1,820.00
Niken (Nickenl) 11,420.00
Chì (Lead) 1,616.00
Thiếc (Tin) 14,075.00
Vàng (Gold) 1,485.60
Thép phế liệu (Steel scrap) 236.00

 

 

Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền: Sản lượng khai thác và tuyển quặng tăng

Mặc dù bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, nhưng bằng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, hoạt động sản xuất của Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền từ đầu năm 2020 đến nay vẫn được duy trì ổn định.

Sản xuất tinh quặng đồng vẫn được duy trì ổn định.

Trong đó, sản lượng quặng nguyên khai đạt 338.726 tấn, tăng 61.020 tấn so với cùng kỳ năm 2019; sản xuất 11.173 tấn tinh quặng đồng, tăng 1.797 tấn so với cùng kỳ năm 2019.

Được biết, do ảnh hưởng của dịch Covid -19, cũng như độ trễ của Dự án nâng công suất, mở rộng Nhà máy Luyện đồng Lào Cai (công suất 20.000 tấn/năm), Tổng Công ty Khoáng sản – TKV đã điều chỉnh, giảm chỉ tiêu sản xuất đối với Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền. Theo chỉ tiêu giao, năm 2020, Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền sẽ bóc 10 triệu m3 đất đá (giảm 1 triệu m3 đất đá), sản xuất 67.000 tấn tinh quặng đồng, giảm 23.000 tấn so với công suất thiết kế của 2 nhà máy tuyển. Theo đó, trong 2 nhà máy tuyển quặng đồng, Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền sẽ tính tới phương án để 1 nhà máy sán xuất trong 6 tháng, thời gian còn lại sẽ tập trung sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì thiết bị.

Cùng với đó, Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền sẽ sắp xếp, luân chuyển người lao động giữa các đơn vị sản xuất, mặc dù thu nhập bình quân sẽ giảm, nhưng đảm bảo người lao động vẫn có việc làm ổn định.

 

 

Giá kim loại ngày 17/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 17/03/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,628.00
Đồng (Copper) 5,205.00
Kẽm (Zinc) 1,900.00
Niken (Nickenl) 11,830.00
Chì (Lead) 1,693.00
Thiếc (Tin) 14,545.00
Vàng (Gold) 1,536.50
Thép phế liệu (Steel scrap) 260.50

 

 

TT kim loại thế giới ngày 17/3/2020: Giá đồng tại London tăng nhẹ

TT kim loại thế giới ngày 17/3/2020: Giá đồng tại London tăng nhẹ

Vinanet – Giá đồng tại London ngày 17/3/2020 hồi phục nhẹ sau khi giảm xuống mức thấp nhất 40 tháng trong phiên trước đó, do các nhà đầu tư đặt cược các biện pháp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ giúp thúc đẩy nhu cầu kim loại trong dài hạn.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,5% lên 5.315 USD/tấn, sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 11/2016.
Thương nhân có trụ sở tại Singapore cho biết, sự cắt giảm lãi suất mới nhất của Fed là đợt thanh khoản rất mạnh. Nhìn chung, môi trường lãi suất thấp trong dài hạn sẽ đưa chu kỳ kinh doanh kim loại cơ bản trở lại.
Ngân hàng Trung ương Mỹ cắt giảm lãi suất xuống gần bằng 0 và cam kết sẽ mở rộng bảng cân đối tài sản thêm ít nhất 700 tỉ USD trong vài tuần tới, song trấn an các nhà đầu tư về tác động kinh tế của virus corona.
Trên sàn London, giá nickel tăng 2,5% lên 12.230 USD/tấn, kẽm tăng 0,6% lên 1.953,5 USD/tấn, chì tăng 0,3% lên 1.732 USD/tấn, trong khi thiếc tăng 0,5% lên 15.375 USD/tấn.
Australia, Canada và New Zealand mới đây công bố các biện pháp mới nhằm giảm thiểu tác động kinh tế của virus corona lây lan nhanh.
Doanh số bán của nhà máy Hyundai Motor Trung Quốc trong tháng 2/2020 giảm 97% so với tháng 2/2019.
Công việc tại mở khai thác đồng vàng Tolgoi Rio Tinto Ltd tại Mông Cổ chậm lại do các biện pháp của chính phủ chống lại virus corona.
Chứng khoán châu Á giảm trong ngày 17/3/2020 sau 1 ngày giảm mạnh nhất trong lịch sử của chứng khoán phố Wall, do tác động kinh tế của virus corona bùng phát ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư.

Giá các kim loại cơ bản ngày 17/3/2020:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,3980 0,40 %
Chì USD/tấn 1.711,00 -1,37%
Nickel USD/tấn 11.875,50 -3,22%
Nhôm USD/tấn 1.675,00 -0,33%
Thiếc USD/tấn 15.300,00 -4,08%
Kẽm USD/tấn 1.942,00 -2,17%

Nguồn: VITIC/Reuters

 

Giá kim loại ngày 16/03/2020

Tên kim loại Giá đóng cửa ngày 16/3/2020 Ghi chú
Nhôm (Aluminium) 1,640.50
Đồng (Copper) 5,211.00
Kẽm (Zinc) 1,932.00
Niken (Nickenl) 11,775.00
Chì (Lead) 1,685.00
Thiếc (Tin) 15,400.00
Vàng (Gold) 1,491.70
Thép phế liệu (Steel scrap) 269.00