HNCom luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực sửa chữa laptop chuyên nghiệp tại hà nội, thay man hinh laptop cho Tổng Công ty than Khoáng Sản

TIN CHUYÊN NGÀNH

Giá đồng ổn định nhưng dấy lên lo ngại về dư cung

 

 

Giá đồng ổn định nhưng dấy lên lo ngại về dư cung

Vinanet - Giá đồng ngày 11/4 ổn định sau khi sụt giảm vào ngày hôm trước, nhưng dấy lên lo ngại về dư cung, vẫn tiếp tục kéo theo hai mỏ đồng lớn nhất thế giới đang dần phục hồi sau gián đoạn.

Giá đồng kỳ hạn 3 tháng trên Sàn giao dịch London tăng 0,02% lên 5.757 USD/tấn. Giá đã giảm gần 1,5% trong phiên trước.

Giá đồng trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 1% xuống 46.670 NDT/tấn (6.765 USD/tấn).

Giá đã giảm kể từ  xuất khẩu của công ty khai thác mỏ BHP.AX BLT.L Escondida của BHP Billiton ở Chilê khôi phục và đồng thời công ty Freeport McMoRan Inc FCX.N cho biết họ đang chờ thông tin cuối cùng về giấy phép xuất khẩu tạm thời ở Indonesia, chấm dứt sự gián đoạn kéo dài.

Đồng đô la giảm trong phiên giao dịch tại châu Á trong bối cảnh căng thẳng với Bắc Hàn và Syria .DXY.

Chứng khoán Mỹ đã kết thúc phiên giảm điểm nhẹ nhờ tăng trưởng của cổ phiếu năng lượng bù đắp tổn thất về tài chính trước doanh thu doanh nghiệp hàng quý cuối tuần này.

Ngày 10/4, BHP bác bỏ kế hoạch phá bỏ cấu trúc hai công ty khai thác mỏ của cổ đông chính Elliott Advisors, chia tách kinh doanh dầu mỏ và trả lại tiền cho các nhà đầu tư, và cho rằng chi phí sẽ lớn hơn bất kỳ lợi ích nào.

Phát ngôn viên của SCCO.N cho biết, hoạt động sản xuất đồng ở Peru gần như bình thường khi các công nhân bắt đầu một cuộc đình công không xác định vào ngày 10/4, mặc dù một đại diện công đoàn cho biết 80% công suất đã bị ảnh hưởng.

Một cơn bão mạnh đã đổ vào New Caledonia vào cuối ngày 10/4 và hoạt động khai thác sản xuất nickel đã chuyển ra ngoài khơi, dưới sự cho phép các nhà chức trách nhằm đưa ra cảnh báo trên bờ biển Nam Thái Bình Dương của Pháp.

Nguồn : Nguồn:VITIC/Reuters
[ Quay lại ]
 
Các tin khác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cập nhật 4/30/2017 9:46:06 AM
Mua tiềnChuyển khoảnBán
AUD 16827.27 16928.8417079.84
CAD 16412.14 16561.1916775.88
CHF 22639.21 22798.823094.35
DKK 0 3291.943395.19
EUR 24679.73 24753.9924974.79
GBP 29090.59 29295.6629556.96
HKD 2880.04 2900.342943.82
INR 0 353.31367.18
JPY 201.11 203.14204.95
KRW 18.46 19.4320.65
KWD 0 74563.1477490.19
MYR 0 5209.85277.34
NOK 0 2626.72709.09
RUB 0 363444.05
SAR 0 6046.96284.27
SEK 0 2549.062613.28
SGD 16092.27 16205.7116382.99
THB 644.14 644.14671.03
USD 22695 2269522765